SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG PTDTNT TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 01/CL-PTDTNTT

                           Kiên Giang, ngày 01 tháng 6 năm 2018

 

CHIẾN LƯỢC

Phát triển Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh

giai đoạn 2018-2023, tầm nhìn đến năm 2030

 

          Xây dựng chiến lược phát triển Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú  (PTDTNT) tỉnh giai đoạn 2018 – 2023, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho quyết sách của nhà trường trong tương lai.

Phần I

CƠ SỞ PHÁP LÍ

          1. Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 -  Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

          2. Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đề án Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

          3. Luật giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25/11/ 2009.

          4. Luật cán bộ công chức 22/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

          5. Luật viên chức 58/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2012.

          6. Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020.

          7. Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

          8. Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt ''Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020".

          9. Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông Dân tộc Nội trú.

          10. Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.

          11. Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 10/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt một số chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỉ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015.

          12. Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kì mới.

          13. Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 05/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về thực hiện đổi đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

          14. Quyết định số 1091/QĐ-UBND ngày 10/05/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2018-2025”.

Phần II

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

          I. Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường

          1. Bối cảnh của đất nước và của tỉnh

           Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng giáo dục cho con em đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS). Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển giáo dục, tạo đà cho các cơ sở giáo dục chủ động hơn trong việc định hướng chiến lược phát triển nhà trường. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), hiện nay, trường PTDTNT đã được thành lập ở 50 tỉnh, thành phố với trên 314 trường. Tất cả các DTTS đều đã có con em theo học tại các trường PTDTNT.

          Toàn tỉnh Kiên Giang hiện có 40.296 học sinh DTTS trên tổng số học sinh (HS) toàn tỉnh là 337.870 HS (tỉ lệ 11,92%); trong đó nữ có 17.822 học sinh (tỉ lệ 44,22 %). Tỉnh có 06 trường PTDTNT hằng năm tuyển sinh trên 1.500 HS, nâng t lệ HS được học trường PTDTNT lên 10,02%. Cán bộ, giáo viên người DTTS có 1.292 người, chiếm tỉ lệ  5,78% , có 40 giáo viên (GV) dạy tiếng dân tộc (Khmer 38; Hoa 02). Chất lượng giáo dục HS DTTS ở các bậc học không đồng đều. Tỉ lệ HS DTTS được công nhận tốt nghiệp ở tiểu học, đạt 96,28%; trung học cơ sở, đạt 95,5%; cấp trung học phổ thông, đạt 97,65%. HS xếp loại học lực yếu kém hằng năm ở bậc THCS trên 7,72%; bậc THPT trên 12,28%. Tỉ lệ HS DTTS bỏ học hằng năm ở bậc tiểu học 2,15%; bậc THCS 4,12%; bậc THPT 6,17%.

         HS theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng đầy đủ chế độ chính sách theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT. Chế độ chính sách cho HS, sinh viên dự bị đại học và cử tuyển hằng năm thực hiện theo Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 và Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. GV dạy tại các trường PTDTNT được hưởng chế độ, chính sách theo quy định.

Chất lượng giáo dục của các trường PTDTNT ngày càng được nâng cao, giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, văn hóa dân tộc, tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và chăm sóc sức khỏe cho HS,... được đẩy mạnh. Các trường tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục đầy đủ, nghiêm túc, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phù hợp với học sinh DTTS. Chất lượng giáo dục ngày càng đảm bảo vững chắc, kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt và khá hằng năm học đều đạt trên 95%; tỉ lệ HS khá giỏi tăng cao, giảm dần học sinh yếu, học sinh bỏ học.

          Cơ sở vật chất (CSVC) tại các trường PTDTNT đều được bổ sung, nâng cấp, cải tạo, đầu tư thiết bị dạy học. Các điều kiện đáp ứng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường PTDTNT được tăng cường. Chế độ, chính sách của tỉnh hỗ trợ cho HS dân tộc ở các cấp học đã tạo điều kiện cho công tác giáo dục ở địa phương được ổn định và phát triển.  

         Tuy nhiên việc dạy và học tiếng dân tộc các cấp học chưa đồng bộ. Vốn tiếng Việt của một bộ phận HS DTTS còn còn hạn chế; năng lực tiếp cận, hoà nhập của học sinh chậm. Chất lượng giáo dục của HS DTTS còn thấp, đặc biệt là các em HS DTTS học lên các cấp học cao hơn càng giảm. Hệ thống trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh được quan tâm, tuy nhiên quy mô chưa đáp ứng được yêu cầu học tập và việc nâng cao chất lượng giáo dục cho HS DTTS.

       Những bất cập này xuất phát từ nguyên nhân: điều kiện hạ tầng kinh tế – xã hội vùng đồng bào DTTS còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo còn cao, một bộ phận nhân dân ý thức tiết kiệm, tự lực vươn lên thoát nghèo chưa cao; các trường học ở vùng DTTS địa bàn rộng còn tồn tại nhiều điểm trường lẻ gây khó khăn cho việc quản lí và dạy học. Hệ thống trường PTDTNT có hạn, quy mô hẹp, một số HS chưa chủ động học tập; tỉ lệ HS không phải là người DTTS trong trường PTDTNT chỉ chiếm 5% nên việc giao lưu, học tập còn hạn chế.

2. Thực trạng của Trường PTDTNT tỉnh Kiên Giang

2.1. Đặc điểm tình hình 

        Trường PTDTNT tỉnh Kiên Giang là đơn vị sự nghiệp công lập do UBND tỉnh Kiên Giang ra quyết định thành lập vào năm 1991 cho con em DTTS, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng này. Trường đóng trên địa bàn huyện Châu Thành, đến năm 2005 Trường chuyển về trung tâm thành phố Rạch Giá, tọa lạc tại số 196, đường Đống Đa, phường Vĩnh Lạc, thành phố Rạch Giá.

        Trường PTDTNT tỉnh là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú, chịu sự quản lí trực tiếp của Sở GD&ĐT. Ngoài việc thực hiện những nhiệm vụ của trường trung học quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, Trường PTDTNT tỉnh còn thực hiện các nhiệm vụ sau: Tuyển sinh đúng đối tượng và chỉ tiêu được giao hằng năm (140 em); giáo dục HS về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước, bản sc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam, ý thức tham gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn sau khi tốt nghiệp; giáo dục kĩ năng sống và kĩ năng hoạt động xã hội phù hợp với HS PTDTNT; giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề truyền thống phù hợp với năng lực của HS và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chức công tác nội trú cho HS, bảo đảm 100% HS của nhà trường được ăn, ở nội trú; theo dõi, thống kê số lượng HS đã tốt nghiệp hằng năm của Trường tiếp tục học ở cấp học cao hơn hoặc trở về địa phương tham gia công tác, lao động sản xuất nhằm đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

        Diện tích của Trường là 10.200m2. CSVC được trang bị khá đầy đủ, đảm bảo phục vụ cho công tác dạy và học, nhất là nhu cầu sinh hoạt ăn, ở nội trú của các em như có 12 phòng học 02 ca, 01 nhà đa năng, 01 xưởng trường, 01 vườn trường, 02 phòng máy tính, 02 kí túc xá với 51 phòng, 01 nhà ăn tập thể, 01 hội trường, nhà hiệu bộ, 01 thư viện đạt chuẩn quốc gia, 03 phòng thiết bị - thí nghiệm, 01 phòng tương tác,…

        Thực tế trong thời gian qua, Trường đã không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng, hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu "Đào tạo nguồn cán bộ dân tộc Khmer cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số". Năm 2010, Trường được UBND tỉnh Kiên Giang công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010.

        Về cơ cấu tổ chức và biên chế: Trường PT DTNT tỉnh là trường chuyên biệt hạng I. Trường có 01 tổ Văn phòng và 04 tổ chuyên môn: tổ Toán-Lí-Tin; tổ Văn -Sử-Địa-GDCD; tổ Tiếng Anh-Khmer-GDTC-GDQP; tổ Hóa-Sinh-Địa-CN. Trường có Chi bộ độc lập trực thuộc Đảng ủy Sở GD&ĐT với 21 đảng viên, trong đó có 11 nữ. Công đoàn có 45 đoàn viên, Đoàn Thanh niên với 12 Chi đoàn trực thuộc Thành đoàn Rạch Giá. Tổng số nhân sự của Trường là 45/24 nữ (biên chế hiện có 42/43 biên chế được giao với 23 nữ). Trong đó, dân tộc: 12/05 nữ; cán bộ quản lí (CBQL): 04/02 nữ; GV: 35/20 nữ ; nhân viên: 06/02 nữ. (trong đó có 03 nhân viên hợp đồng theo Nghị định 68).

        Về trình độ chuyên môn: thạc sĩ (06/45), đại học (34/45), trung cấp (02/45); trình độ chính trị: trung cấp (09/45); sơ cấp (32/45); tin học: trung cấp trở lên (04/45), chứng chỉ (35/45), ngoại ngữ Tiếng Anh (Đại học: 04, cao đẳng: 01, chứng chỉ C: 01, B1: 05, B: 17, A: 03/45), tiếng Pháp B: 02/45, Nga B: 01/45, Khmer (31/45).

       Trường có 12 lớp với 420 HS (tỉnh giao chỉ tiêu đào tạo là 420 HS) đến từ các xã đặc biệt khó khăn trên các huyện, thị của tỉnh Kiên Giang. HS dân tộc Khmer, Chăm, Hoa,.. chiếm tỉ lệ 95 % (chủ yếu là dân tộc Khmer), dân tộc Kinh chiếm 5%.

          2.2. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

          - Nhà trường thực hiện tốt quan hệ phối hợp với gia đình và chính quyền địa phương; đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường, địa phương và cha mẹ HS. Trường có Ban đại diện cha mẹ HS, có Hội khuyến học hoạt động hiệu quả; công tác xã hội hóa giáo dục đã thực hiện tốt, trung bình mỗi năm đều có một công trình điển hình đóng góp cho nhà trường.

          - Công tác nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm được  quan tâm chỉ đạotạo điều kiện thuận lợi cho các chủ nhiệm đề tài thực hiện đúng tiến độ nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. nhiều sáng kiến kinh nghiệm được hội đồng cấp trường, cấp ngành đánh giá cao, có giá trị và được vận dụng vào thực tế giáo dục nhà trường một cách hiệu quả.

          - Nhà trường thực hiện giảng dạy theo chương trình khung do Bộ GD & ĐT ban hành, đặc biệt dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; giảm tải chương trình phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương và đối tượng HS dân tộc.  

          - Nhà trường quản lí tốt nền nếp dạy, học; chăm sóc các em ở nội trú; GV xác định được tầm quan trọng của phương pháp dạy học tích cực, nhiệt huyết với ngành nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong quản lí xây dựng trường lớp và giáo dục toàn diện cho HS.

           - HS luôn được thầy cô giáo  hướng dẫn tự học, tổ chức phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu; tổ chức nhiều hoạt động giáo dục văn hóa, văn nghệ, TDTT phong phú, phát huy và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Chính trong môi trường tập thể có kỉ cương, sự quản lí của nhà trường và thầy cô giáo, các em được giao lưu văn hóa, biết chia sẽ giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau nên các em đã trưởng thành từng ngày, kĩ năng sống được rèn luyện, nhất là tính tự lập của HS được thể hiện rõ nét.

          Nhờ đó, chất lượng giáo dục toàn diện nhà trường ngày càng cao, tỉ lệ HS khá giỏi năm sau cao hơn năm trước; thi học sinh giỏi cấp tỉnh trong những năm gần đây luôn có giải; tỉ lệ hạnh kiểm khá, tốt đạt trên 95% ; tỉ lệ HS khá giỏi luôn đạt trên 50%; HS lên lớp thẳng đạt trên 95%; kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia (năm học 2014-2015: 93%; 2015-2016: 99%; 2016-2017: 100%; 2017-2018: 100%); tỉ lệ HS đậu trung cấp, cao đẳng, đại học hằng năm trên 75%.         

          II. Phân tích cơ hội, thách thức; điểm mạnh, điểm yếu

          1. Cơ hội, thách thức

          1.1. Cơ hội

          - Trường luôn được sự quan tâm của Đảng, nhà nước; sự lãnh đạo chỉ đạo sâu sát, mạnh mẽ của Chính phủ, lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo Sở GD&ĐT Kiên Giang, Ban Dân tộc tỉnh,... đối với công tác giáo dục dân tộc. Trung ương và địa phương đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, các chế độ chính sách cho các trường chuyên biệt có sự điều chỉnh cởi mở hơn. Điều này tạo cơ sở pháp lí cho hệ thống trường PT DTNT hoạt động và phát triển. Hơn nữa, năm 2018 là năm tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, đặc biệt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh có các chính sách quan tâm đến giáo dục dân tộc.

     - Trường đã thành lập gần 30 năm, uy tín và chất lượng giáo dục toàn diện của Trường PTDTNT đã được khẳng định và lan tỏa, lãnh  đạo và nhân dân địa phương tin tưởng, đây là niềm tin và động lực thúc đẩy sự nỗ lực của CBQL, GV và nhân viên  nhà trường.

          1.2. Thách thức

          - Thời kì hội nhập và nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục. Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, trong khi các điều kiện để thực hiện và đảm bảo nâng cao chất lượng của Trường còn hạn chế, nhất là  cơ sở vật chất.

- Với Đề án tinh giản bộ máy biên chế, đòi hỏi nhà trường phải tổ chức lại bộ máy, các bộ phận vị trí việc làm trong đơn vị cho phù hợp.

         - Chất lượng đội ngũ GV, CBQL phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục của đất nước trong khi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lí, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo, vận dụng phương pháp dạy học mới,… của CBQL, GV nhân viên chưa đồng đều.

         - Sự bức phá vươn lên, sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục của các trường trong khối các trường PTDTNT, đang từng bước khẳng định thương hiệu của trường mình.

          - HS tuyển vào trường PTDTNT chủ yếu tuyển sinh theo địa chỉ (các xã theo vùng tuyển quy định) do đó chất lượng không đều. Việc dạy tiếng nói, chữ viết dân tộc cho học sinh người dân tộc không đồng bộ, khó liên thông được.

         - Trình độ dân trí địa phương còn thấp, đời sống nhân dân còn quá khó khăn, một số phụ huynh chưa quan tâm nhiều đến việc rèn luyện, học tập của con em mình; giao hẳn trách nhiệm cho nhà trường. Nhiều cha mẹ còn thiếu thiện chí trong việc hợp tác để giáo dục.

          - Tệ nạn xã hội; mặt trái của cơ chế thị trường, trong đó có vấn đề suy thoái đạo đức xã hội, lối sống thực dụng, tham lam, ích kỉ, văn hóa dân tộc mai một, xuống cấp ... ảnh hưởng không nhỏ đến việc rèn luyện, hoàn thiện nhân cách của HS. Trường nằm ngay trung tâm thành phố Rạch Giá, tọa lạc ở khu lấn biển có nhiều điểm vui chơi, giải trí, tình hình an ninh trật tự khá phức tạp đã tác động, ảnh hưởng không tốt đến học sinh, gây không ít hạn chế trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.

          2. Điểm mạnh, điểm yếu

          2.1. Điểm mạnh

          - Nguồn tài chính được ưu tiên bao cấp từ ngân sách.

          - Tập thể nhà trường đoàn kết và thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ.  Đội ngũ GV cơ bản đủ về số lượng, tất cả đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn. Phần đông GV giàu lòng nhiệt huyết, có tinh thần trách nhiệm với học sinh.

          - GV và HS được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước nên yên tâm trong công tác giảng dạy, học tập.

          - HS đều ở nội trú trong khuôn viên trường nên thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động, giao lưu văn hóa và giáo dục kĩ năng sống.

          - CBQL, đội ngũ GV nhà trường luôn quan tâm đến việc xây dựng môi trường sinh hoạt nội trú thân thiện, an toàn; học sinh ngoan, vâng lời, lễ phép, biết yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau.

          - CSVC đã được nâng cấp, sửa chữa đưa vào sử dụng từ năm học 2014 - 2015, cơ bản đáp ứng được yêu cầu trong việc dạy và học và nuôi dưỡng HS trong giai đoạn hiện nay.

          2.2. Điểm yếu

         -  Đội ngũ thừa thiếu cục bộ, năng lực GV chưa thực sự đồng đều, một số giáo viên chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy, năng lực chuyên môn lẫn phương pháp còn hạn chế. Vẫn còn một số GV còn tư tưởng an phận, ít chịu nghiên cứu học tập, phấn đấu trong công tác thi đua dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao. Kĩ năng vận dụng ngoại ngữ, tin học vào công tác của một bộ phận cán bộ viên chức còn thấp nên khả năng nắm bắt, thích ứng với việc đổi mới phương thức quản lí, phương pháp giảng dạy chưa tốt.

        - Nhân viên Tổ Văn phòng chủ yếu làm công tác kiêm nhiệm (ở vị trí thủ quỹ, giáo vụ,  thiết bị, thư viện) nên hiệu quả công tác chưa cao. Thiếu lực lượng GV trẻ làm công tác Đoàn,…

         - Đội ngũ CBQL của trường vẫn còn hạn chế về khả năng tham mưu, xây dựng kế hoạch, dự báo tình hình; đôi lúc chưa tích cực chủ động tháo gỡ khó khăn, thiếu tìm tòi các giải pháp khắc phục để phát triển đơn vị, còn tư tưởng trông chờ vào sự chỉ đạo của cấp trên.

       - Kết quả GD&ĐT của nhà trường qua từng năm tuy đã được nâng lên, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

       - Chất lượng HS đầu vào chưa ngang bằng chất lượng chung của các trường THPT tại TP Rạch Giá. Tuy phần lớn HS DTTS chăm ngoan, có tinh thần vượt khó, nhưng khả năng tiếp cận, hoà nhập; ngôn ngữ giao tiếp, đặc biệt là tiếng phổ thông ở một số em còn hạn chế nên việc tiếp cận học tập gặp không ít khó khăn. Một số em có tâm lí tự ti, nhút nhát.

       - Chưa quản lí chính xác đầu ra, thiếu tổ chức liên kết với các cơ sở đào tạo và các tổ chức quản lí nhân sự nên thông tin chưa đầy đủ.

3. Xác định những vấn đề cần ưu tiên

       -  Xây dựng bộ máy đảm bảo tinh gọn, hiệu quả;

      - Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, đội ngũ GV, nhân viên để nâng cao chất lượng đội ngũ.

    - Tích cực tham mưu cho các cấp lãnh đạo huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.

      - Xây dựng, sửa chữa CSVC đầy đủ, đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu sinh hoạt nội trú của HS và phục vụ nâng cao chất lượng quản lí, dạy học và giáo dục.

      - Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới cách đánh giá HS. Giáo dục HS thái độ, động cơ học tập đúng đắn, phù hợp, tăng cường giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, hướng nghiệp cho HS.

     - Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lí.

    - Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia các giai đoạn tiếp theo.

Phần III

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2018 – 2023, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

          I. Định hướng phát triển

          1. Triết lí - quan điểm phát triển

          - Giáo dục dân tộc là một bộ phận của sự nghiệp GD&ĐT và nâng cao dân trí. Phát triển giáo dục vùng đồng bào DTTS gắn với phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, góp phần ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh cho đất nước. Thực hiện các chính sách dân tộc trong giáo dục, đào tạo phải trên tinh thần “bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau cùng tiến bộ

          - Xây dựng Trường PTDTNT tỉnh Kiên Giang thành ngôi trường chuyên biệt có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện cho con em đồng bào DTTS, HS ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn; phát triển phù hợp với xu thế của đất nước và thời đại; chuẩn bị tốt mọi mặt để khi các em ra trường thích ứng nhanh với sự phát triển kinh tế -xã hội ở địa phương.

          2. Sứ mệnh

          Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện; có nền nếp, kỉ cương, chất lượng cao để mỗi HS đều có cơ hội phát triển năng lực và tư duy sáng tạo, góp công sức xây dựng quê hương, đất nước ngày một giàu đẹp.

          3. Tầm nhìn

          Chất lượng giáo dục của nhà trường ngang tầm với các trường PTDTNT chất lượng cao khác trong và ngoài tỉnh, nơi giữ gìn và phát huy mạnh mẽ các giá trị truyền thống và bản sắc dân tộc.

          4. Hệ thống các giá trị: Nhân ái, đoàn kết, hợp tác, trung thực, trách nhiệm, sáng tạo, tôn trọng, khát vọng vươn lên.

          II. Mục tiêu chiến lược

          1. Mục tiêu chung

                Xây dựng được đội ngũ CBQL, GV, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, tâm huyết với nghề đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhằm nâng cao dân trí, thu hẹp khoảng cách về chất lượng giáo dục so với các địa bàn có điều kiện thuận lợi. Thực hiện có hiệu quả các chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT; phát hiện, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ người DTTS và cán bộ cho vùng có đông đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với phương châm hành động: Chất lượng giáo dục là uy tín và danh dự của nhà trường.

  1. Mục tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện

                2.1. Giai đoạn 2018-2020: Xác lập nề nếp kỉ cương đánh giá theo các chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp; đăng kí đánh giá ngoài. Nâng cao trình độ đội ngũ, từng bước hoàn thiện CSVC đáp ứng chương trình giáo dục mới, SGK mới. Chỉ tiêu cụ thể:

          - Đối với HS: T lệ HS DTTS bỏ học không quá 01%; lưu ban không quá 03% ; lên lớp thẳng: 95% trở lên; xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên; tỉ lệ HS có học lực khá, giỏi đạt 50% trở lên; HS đậu tốt nghiệp THPT: 98% trở lên; HS thi sáng tạo KHKT đạt từ 01 giải trở lên; đậu vào trung cấp, cao đẳng, đại học từ 75% trở lên.

          - Đối với CBQL,GV, nhân viên: 70% CBQL,GV, nhân viên biết chữ dân tộc ; đạt danh hiệu lao động tiên tiến 100%; xếp loại theo chuẩn đạt 100% từ loại khá trở lên; có ít nhất 30% GV đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên. CBQL, GV, nhân viên đều sử dụng thành thạo máy vi tính, có chứng chỉ A tin học (hoặc tương đương), biết ứng dụng CNTT vào công việc được giao; có trên 20% số tiết GV sử dụng CNTT,  phần mền công nghệ vào dạy học. Mỗi tổ chuyên môn đều có trên 20% đạt GV dạy giỏi cấp cơ sở, cấp tỉnh. Tỉ lệ CBQL, GV có trình độ sau đại học đạt 15.6%.

          - Về CSVC: Sửa chữa nâng cấp hệ thống internet, các thiết bị nhằm đảm bảo các điều kiện để ứng dụng hiệu quả CNTT trong dạy học, quản lí. Tiếp tục sửa chữa hoàn thiện phòng học, khu nội trú,.. xây dựng ngôi trường ngày càng khang trang, xanh - sạch - đẹp, an toàn. Thiết kế lại hệ thống điện, nước theo hướng an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.

          2.2. Giai đoạn 2021-2023: Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hoàn thiện CSVC. Thực hiện các sứ mệnh và các giá trị cơ bản của nhà trường, tạo dựng được môi trường giáo dục lành mạnh có kỉ cương nền nếp, có chất lượng cao để mỗi cán bộ GV và HS đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân. Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia lần thứ hai. Chỉ tiêu cụ thể:

    - Đối với HS: T lệ HS DTTS bỏ học, lưu ban không quá 01%; lên lớp thẳng: 98%; xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên; tỉ lệ HS khá, giỏi đạt 60% trở lên; HS đậu tốt nghiệp THPT: 100%; HS thi sáng tạo KHKT đạt từ 01 giải trở lên; đậu vào trung cấp, cao đẳng, đại học từ 80% trở lên.

          - Đối với CBQL,GV, nhân viên: 85% CBQL,GV, nhân viên biết chữ dân tộc; đạt danh hiệu lao động tiên tiến 100%; xếp loại theo chuẩn đạt 100% từ loại khá trở lên; có ít nhất 30% GV đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên. CBQL, GV, nhân viên đều sử dụng thành thạo máy vi tính, có chứng chỉ A tin học (hoặc tương đương), biết ứng dụng CNTT vào công việc được giao; có trên 30% số tiết GV sử dụng CNTT,  phần mền công nghệ vào dạy học. Tỉ lệ CBQL, GV có trình độ sau đại học đạt 20%. Mỗi tổ chuyên môn đều có trên 20% đạt GV dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi cấp cơ sở, cấp tỉnh.

          - Về CSVC: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống camera, khu nội trú, nhà ăn, nhà đa năng, phòng truyền thống, cột cờ,... Đảm bảo cảnh quan sư phạm trong và khu vực vỉa hè quanh trường ngày càng khang trang, hiện đại nhằm kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường.

          2.3. Giai đoạn 2024-2026: Tiếp tục thực hiện các sứ mệnh và các giá trị cơ bản của nhà trường. Đăng kí đánh giá ngoài giai đoạn tiếp theo, tiến tới công nhận Trường đạt chuẩn quốc gia lần thứ ba. Khẳng định uy tín và thương hiệu của nhà trường. Chỉ tiêu cụ thể:

    - Đối với HS: T lệ HS DTTS bỏ học, lưu ban không quá 01%; lên lớp thẳng: 98%; xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên; tỉ lệ HS khá, giỏi đạt 60% trở lên; HS đậu tốt nghiệp THPT quốc gia: 100%; HS thi sáng tạo KHKT đạt từ 02 giải trở lên; đậu vào trung cấp, cao đẳng, đại học từ 85% trở lên.

          - Đối với CBQL,GV, nhân viên: 100% CBQL,GV, nhân viên biết chữ dân tộc (theo Đề án của Sở); đạt danh hiệu lao động tiên tiến 100%; xếp loại theo chuẩn đạt 100% từ loại khá trở lên; có ít nhất 30% GV đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên. CBQL, GV, nhân viên đều sử dụng thành thạo máy vi tính, có đủ chứng chỉ theo quy định, biết ứng dụng CNTT vào công việc được giao; có trên 30% số tiết GV sử dụng CNTT,  phần mền công nghệ vào dạy học. Tỉ lệ CBQL, GV có trình độ sau đại học đạt 24,4% trở lên. Mỗi tổ chuyên môn đều có trên 30% đạt GV dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi cấp cơ sở, cấp tỉnh.

          - Về CSVC: Đầu tư, trang bị phòng thiết bị, thí nghiệm, phòng bộ môn đạt chuẩn theo quy định. Tiếp tục hoàn thiện CSVC nhằm đảm bảo cảnh quan sư phạm trong và khu vực vỉa hè quanh trường ngày càng khang trang, hiện đại.

          2.4. Giai đoạn 2027-2030: Thực hiện hoàn chỉnh tầm nhìn nhà trường: Trường có chất lượng giáo dục cao, bền vững, phù hợp với mô hình giáo dục dân tộc hiện đại và xu thế phát triển của địa phương. Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia lần thứ ba. Chỉ tiêu cụ thể:

    - Đối với HS: T lệ HS DTTS bỏ học, lưu ban không quá 01%; lên lớp thẳng: 98%; xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên; tỉ lệ HS khá, giỏi đạt 60% trở lên; HS đậu tốt nghiệp THPT quốc gia: 100%; HS thi sáng tạo KHKT đạt từ 03 giải trở lên; đậu vào trung cấp, cao đẳng, đại học từ 90% trở lên.

          - Đối với CBQL,GV, nhân viên: 100% CBQL,GV, nhân viên biết chữ dân tộc (theo Đề án của Sở); đạt danh hiệu lao động tiên tiến 100%; xếp loại theo chuẩn đạt 100% từ loại khá trở lên; có ít nhất 40% GV đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên. CBQL, GV, nhân viên đều sử dụng thành thạo máy vi tính, có đủ chứng chỉ theo quy định, biết ứng dụng CNTT vào công việc được giao; có 40% số tiết GV sử dụng CNTT,  phần mền công nghệ vào dạy học. Tỉ lệ CBQL, GV có trình độ sau đại học đạt 33,3% trở lên. Mỗi tổ chuyên môn đều có trên 30% đạt GV dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi cấp cơ sở, cấp tỉnh.

          - Về CSVC: Tiếp tục đầu tư, nâng cấp CSVC để ngôi trường ngày càng khang trang, văn minh, hiện đại.

        III. Các nhóm chiến lược phát triển nhà trường

        1.  Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Chiến lược phát triển giáo dục

          1.1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục 

          - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, sức khỏe, bản sắc văn hoá dân tộc; tích cực đầu tư xây dựng nhà trường  theo hướng thân thiện, chuẩn hoá và hiện đại hoá, đạt chuẩn quốc gia.

          - Phát triển chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, bao gồm đạo đức, tri thức, kĩ năng sống, năng lực tư duy, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, góp phần tạo nguồn cán bộ người dân tộc có năng lực cho địa phương.  

          - Quy mô và loại hình giáo dục: Mở rộng quy mô trường lớp, tạo điều kiện cho HSDTTS, HS ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn được học ở trường PTDTNT.

          1.1.2. Cơ cấu, nội dung, chương trình giáo dục

          - Nội dung giáo dục: Bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống, coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lí lứa tuổi của người học.

          - Phương pháp giáo dục: Theo hướng hiện đại, phù hợp xu thế phát triển, đổi mới và sáng tạo, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

          - Chương trình giáo dục: Theo khung PPCT của Bộ GD&ĐT, quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục.

          - Đánh giá kết quả giáo dục:  Cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học theo các văn bản Bộ GD&ĐT và các cấp quản lí ban hành.

          - Nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng DTTS nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Giáo dục HS về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa của các DTTS và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.

          - Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp HS định hướng nghề phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giáo dục HS ý thức phục vụ quê hương sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

          1.1.3. Giải pháp thực hiện

          - Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lí và nâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục.

          - Chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện nội dung, kế hoạch, chương trình dạy học phù hợp với điều kiện vùng miền và đối tượng dạy học.

          - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá HS phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng HS. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn; giúp HS có được những kĩ năng sống cơ bản.

          - Tập trung huy động và duy trì số lượng, hạn chế bỏ học, yếu kém và lưu ban; định hướng và bồi dưỡng cho HS phương pháp học tập tích cực có sự hỗ trợ của phương tiện CNTT  và sự hướng dẫn của GV.

          - Tổ chức đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS một cách chính xác, khách quan, công bằng; công khai việc đánh giá xếp loại hằng tuần, hằng tháng, học kì và năm học.

          - Tăng cường giáo dục đạo đức, pháp luật trong nhà trường, kiên quyết không để xảy ra bạo lực học đường.

          - Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, yêu cầu mỗi thành viên trong nhà trường đều nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc giữ gìn bảo vệ uy tín, xây dựng thương hiệu của nhà trường.

          - Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề; phối hợp với các đơn vị, phụ huynh HS thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho các em. Thành lập các câu lạc bộ trong nhà trường tạo sân chơi bổ ích cho các em.

          - Xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm sạch đẹp, an toàn, ngăn chặn kịp thời các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường. 

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

          - Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, CSVC và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

          - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường PTDTNT đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả.

          - Tạo bước chuyển biến mới trong phương pháp dạy và học dựa trên các hoạt động tự chủ, tích cực của HS gắn với hoạt động của GV.

          -  Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển giáo dục nhà trường; tuyên truyền trong CBQL, GV, nhân viên, HS về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của chiến lược.

          1.2.2. Các biện pháp quản lí nâng cao chất lượng

          - Đổi mới công tác quản lí, tiếp tục hoàn thiện các văn bản nội bộ về thể chế, chính sách phù hợp hơn và hiệu quả hơn; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ và đề cao trách nhiệm của các tổ, bộ phận và cá nhân trong nhà trường.

          - Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.

          - Tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học, chỉ đạo sử dụng có hiệu quả trong giảng dạy, tạo ra môi trường học tập tốt để thu hút HS học tập; tổ chức tốt dạy học 2 buổi/ngày, giờ tự học ban đêm để giảm áp lực học tập cho HS.

          - Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông nhằm đánh giá đúng thực chất chất lượng học tập của HS, coi đây là một trong các giải pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học.

          - Tăng cường các hoạt động kiểm tra nội bộ có chiều sâu; tổ chức tự đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở hằng năm để kịp thời cải tiến nội dung, phương pháp quản lí dạy học phù hợp, hiệu quả.

          - Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lí, giảng dạy, xây dựng kho dữ liệu giáo án điện tử, khai thác và sử dụng hộp thư điện tử cá nhân…vv. Động viên CBQL, GV, nhân viên tự học để sử dụng được máy tính, khai thác các phần mềm phục vụ cho công việc, tạo điều kiện để cá nhân mua sắm máy tính.

          - Tận dụng lợi thế về nội trú để tổ chức phụ đạo, bồi dưỡng HS yếu kém, tổ chức tự học để nâng dần chất lượng dạy học một cách bền vững.

          - Tập trung huy động và duy trì số lượng, hạn chế bỏ học, yếu kém và lưu ban; định hướng và bồi dưỡng cho HS phương pháp học tập tích cực có sự hỗ trợ của phương tiện CNTT và sự hướng dẫn của GV.

          - Tăng cường giáo dục đạo đức, pháp luật trong nhà trường, phân công GV chủ nhiệm 2 hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm 1 trong quản lí HS.

          - Tăng cường các hoạt động giao lưu với các trường PT DTNT có bề dày kinh nghiệm và thành tích để học tập, xây dựng mô hình giáo dục cho nhà trường phù hợp với thực tiễn.

          1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

          - Định kì rà soát, đánh giá lại kế hoạch dạy học, phân phối chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

          - Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát, đánh giá giáo dục; phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.

          - Tôn vinh các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân, các doanh nghiệp, cựu HS, PHHS đã đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của trường.

          1.3. Các hoạt động giáo dục ngoại khóa khác

          1.3.1. Các yêu cầu

          - HS được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, lối sống, văn hóa trong giao tiếp ứng xử; phòng chống tai nạn thương tích, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

          - Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng của từng dân tộc địa phương.

          - Nâng cao thể chất, thể trạng, sức khỏe HS DTNT.

          1.3.2. Các giải pháp

          - Tăng cường các hoạt động TDTT, VHVN, giao lưu, tham quan, học tập; xây dựng các câu lạc bộ theo sở thích, sở trường của HS.

          - Trau dồi kiến thức xã hội, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.

          - Tổ chức nhiều hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong HS.

          - Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền về chủ trương của Đảng, Pháp luật Nhà nước; công tác bảo vệ tài nguyên, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, tiết kiệm chống lãng phí...

          2.  Chiến lược phát triển đội ngũ

          2.1. Chiến lược xây dựng bộ máy trường học

          2.1.1. Mục tiêu

          Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy theo Điều lệ trường học cơ sở, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT và các văn bản quy định hiện hành.

          2.1.2. Yêu cầu

          - Điều hành toàn bộ hoạt động của trường theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật Nhà nước, chấp hành sự quản lí hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT, Ban Dân tộc,...

          - Đảm bảo sự đoàn kết nhất trí, thống nhất cao trong hoạt động.

          - Thực hiện phân cấp quản lí theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn và cá nhân trong trường học.

           - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động mang tính đặc thù của nhà trường, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

          2.2.  Chiến lược phát triển đội ngũ

          2.2.1. Mục tiêu

          Xây dựng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ, có phong cách mẫu mực sư phạm; đoàn kết, tâm huyết với nghề, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau.

          2.2.2. Nhu cầu về đội ngũ

          - Nhu cầu về số lượng: Đủ về số lượng theo định mức biên chế của trường PTDTNT  do Bộ GD&ĐT ban hành.

          - Nhu cầu về chất lượng: Chuẩn về trình độ đào tạo, thành thạo về ngoại ngữ, tin học. Có tinh thần trách nhiệm cao với nhà trường với HS, thật sự yêu nghề, có tình thần học hỏi, cầu tiến.

          2.2.3. Chiến lược tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ

          - Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GV THPT công lập.

          - Xây dựng lực lượng CBQL tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, quản lí nhà nước phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

          - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng CBQL, GV, nhân viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

          - Tận dụng chính sách luân chuyển của ngành và chính sách ưu đãi của trường chuyên biệt để thu hút giáo viên giỏi về công tác tại trường.

          2.2.4. Giải pháp phát triển đội ngũ

          - Tích cực tuyên truyền về đường lối chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, các văn bản điều chỉnh hành vi liên quan đến với CBQL, GV, nhân viên và HS toàn trường thông qua nhiều kênh khác nhau như: nghe thời sự, học tập chính trị, nghiên cứu văn bản pháp luật, qua các buổi sinh hoạt tập thể, các buổi nói chuyện chuyên đề, qua hoạt động đoàn thể, email – zalo nội bộ...

          - Động viên, khích lệ tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp của từng thành viên đối với nhà trường và HS.

          - Tạo điều kiện cho CBQL, GV, nhân viên  tham gia các chương trình đào tạo nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo, năng lực theo chuẩn chức danh nghề nghiệp cho đội ngũ theo các chương trình tiên tiến.

          - Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng, tiết kiệm chi tiêu ngân sách để tăng thu nhập hằng năm; động viên, khen thưởng kịp thời những điển hình tiên tiến trong hoạt động của nhà trường.

          - Tổ chức đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp, phân loại GV để có hướng bồi dưỡng phù hợp cũng như bố trí công việc hợp lí và hiệu quả. Quan tâm bồi dưỡng, phát triển quần chúng ưu tú đứng vào tổ chức Đảng.

          3.  Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật

          3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật

          - Đảm bảo xây dựng ngôi trường khang trang, hiện đại; đầy đủ  trang thiết bị dạy học, ăn ở và vui chơi giải trí. Cảnh quan sư phạm, sạch đẹp, không có tệ nạn và các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến hình ảnh nhà trường.

          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng, sửa chữa hoàn thiện CSVC. Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hóa các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của GV, nhà nội trú, nhà ăn, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

          3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

          - Có đầy đủ CSVC theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học, Quy chế hoạt động của trường PTDTNT và các điều kiện đảm bảo phục vụ cho việc dạy học và nuôi dưỡng.

           - Đủ diện tích đất sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lí, dạy học và sinh hoạt, vui chơi, giải trí.

          - Diện tích phòng học, bàn ghế HS, bàn ghế GV, bảng đen đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.

          - Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Quy định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, thư viện với đầy đủ trang thiết bị, tài liệu hỗ trợ cho dạy học và nghiên cứu.

          - Có phòng truyền thống, khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

          - Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây xanh, bóng mát.

           - Khu vệ sinh được bố trí hợp lí, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.

          - Hệ thống nước đạt chuẩn vệ sinh, đủ nước cho sinh hoạt của HS nội trú.

          3.3. Giải pháp thực hiện

          - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền những thành tựu mà nhà trường đã đạt được trong 30 năm xây dựng và phát triển trên các phương tiện thông tin truyền thông của địa phương.

          - Huy động nguồn lực của xã hội, của cá nhân tham gia vào việc phát triển của nhà trường.

          - Tham mưu với các cấp: Tỉnh ủy, UBND, Sở GD&ĐT, Ban Dân tộc,… đầu tư kinh phí nâng cấp, sửa chữa một số hạng mục xuống cấp, hư hỏng như khu nội trú HS, tường rào, nhà vệ sinh; phòng truyền thống, nhà ăn tập thể,...

          - Dành một phần ngân sách được giao hằng năm để trang bị, mua sắm thêm về CSVC như bàn ghế, giường ngủ HS; trang thiết bị, ĐDDH phục vụ cho dạy học và sinh hoạt của HS.

          - Tăng cường công tác lao động vệ sinh trường lớp, xây dựng cảnh quan môi trường, chú trọng việc xử lí rác thải, nhà vệ sinh công cộng.

          -  Kêu gọi sự hỗ trợ từ các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp; huy động CBQL, GV, nhân viên, phụ huynh, HS đóng góp vật chất, tinh thần xây dựng nhà trường.

          4.  Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính, các chế độ, chính sách

          4.1. Chiến lược và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

          - Đủ kinh phí để thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng và các chế độ khác của HS theo quy định.

          - Có chế độ hỗ trợ thêm cho đội ngũ GV, nhân viên.

          4.2. Các chế độ, chính sách

          - Thực hiện đúng đủ về chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước ưu đãi cho  CBQL, GV, nhân viên và HS trường PTDTNT.

          - Hỗ trợ thêm cho đội ngũ nhân viên, người lao động không có chế độ ưu đãi trong nhà trường.

          - Tích lũy, tiết kiệm chi tăng thu nhập tăng thêm cho người lao động.

          4.3. Giải pháp thực hiện

          - Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trên tinh thần chung là tiết kiệm.

          - Xây dựng quy chế quản lí tài sản công, chống tham nhũng, lãng phí.

          - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu chi theo quy định.

          - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân khác.

          - Tham mưu với các cấp để có hỗ trợ, động viên tinh thần làm việc của GV, nhân viên.

          - Tận dụng lợi thế của trường chuyên biệt để huy động nguồn lực và phát triển CSVC hạ tầng t ngân sách của ngành và của tỉnh.

          - Thông qua các tổ chức đoàn thể, ban ngành của địa phương để tranh thủ các nguồn tài trợ, viện trợ để phát triển CSVC và hạ tầng kĩ thuật của trường.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

          I. Tổ chức thực hiện

          1. Phổ biến kế hoạch

          - Chiến lược được sự phê duyệt của cơ quan chủ quản.

          - Chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBQL, GV, nhân viên trong nhà trường; đến cha mẹ HS, HS và các tổ chức cá nhân quan tâm tới nhà trường.

          - Mỗi CBQL, GV, nhân viên HS của nhà trường đều phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của chiến lược phát triển giáo dục.

          - Ban lãnh đạo nhà trường triển khai việc thực hiện chiến lược sau khi đã được phê duyệt của Sở GD&ĐT, đồng thời phải điều chỉnh chiến lược sau từng giai đoạn sao cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

          2. Phân công thực hiệnquy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

          2.1. Đối với Hiệu trưởng

          - Phổ biến, triển khai chiến lược tới từng CBQL, GV, nhân viên.

          - Tổ chức thực hiện chiến lược: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, ban kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chiến lược trong từng giai đoạn cụ thể; thực hiện sự phân cấp quản lí, phân quyền, phân nhiệm trong nhà trường trên cơ sở phân công của Ban chỉ đạo; xây dựng quy chế phối hợp và cộng đồng trách nhiệm; giao cho Hội đồng trường phối hợp với Công đoàn, Thanh tra nhân dânBan đại diện CMHS tổ chức giám sát và đánh giá.

          2.2. Đối với Phó hiệu trưởng

          Theo nhiệm vụ được phân công giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện từng phần việc cụ thể đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch; đề xuất những giải pháp tốt để thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả hơn.

          2.3. Đối với các Đoàn thể

          - Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn, đoàn viên thanh niên và HS hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

          - Làm tốt công tác tham mưu, phối hợp, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

          2.4. Đối với Tổ trưởng chuyên môn, văn phòng

          - Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ.

          - Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên.

          - Tìm ra các nguyên nhân, đề ra các giải pháp tư vấn thúc đẩy các thành viên thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra.

          2.5. Đối với cá nhân giáo viên, nhân viên

          - Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường xây dựng kế hoạch làm việc của cá nhân theo nhiệm vụ được phân công, phù hợp với đối tượng dạy học và tình hình thực tế trường học.

          - Tìm ra các giải pháp để thực hiện kế hoạch đã xây dựng.

          - Tổ chức đánh giá kết quả, rút ra bài học kinh nghiệm qua mỗi năm thực hiện.

          - Tư vấn đề xuất các giải pháp đối với tổ chuyên môn, văn phòng, với ban lãnh đạo trong việc thực hiện chiến lược của nhà trường.

          2.6. Đối với học sinh

          - Không ngừng học tập, rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục và phong trào thi đua của Trường, khắc phục khó khăn để vươn lên học tốt, có định hướng tương lai, rèn luyện kĩ năng sống để hòa nhập tốt với cuộc sống.

          2.7. Hội đồng trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh

          - Tham gia góp ý việc triển khai thực hiện chiến lược; cộng tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, xây dựng, tăng cường CSVC và vận động xã hội hóa giáo dục.

          - Cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ HS và nhân dân; tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện mục tiêu của chiến lược.

          - Liên hệ mật thiết với nhà trường, chuyên tâm chăm sóc và tạo điều kiện tốt để con em học tập, được rèn luyện trong môi trường giáo dục ở trường học và trưởng thành trong xã hội.

          II. Đánh giá kết quả

          - Phương pháp đánh giá: Thống kê, so sánh, trưng cầu ý kiến của lực lượng trong và ngoài nhà trường.

          - Thời gian đánh giá: Từng học kì, năm học và từng giai đoạn.

          - Căn cứ vào hiệu quả điều hành, kết quả chất lượng quan trọng như: chất lượng giáo dục mũi nhọn, chất lượng đại trà, chất lượng đầu ra...vv, đồng thời căn cứ vào đánh giá của cơ quan chủ quản của cấp trên đối với nhà trường.

Phần V

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

          I. Kết luận

          Chiến lược của nhà trường là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển của nhà trường trong tương lai, từ đó giúp cho lãnh đạo nhà trường có cái nhìn tổng thể và có sự điều chỉnh hợp lí. Chiến lược nhà trường thể hiện quyết tâm của tập thể CBQL, GV, nhân viên và HS nhà trường trong việc xây dựng cho mình một thương hiệu với những giá trị cơ bản, một địa chỉ giáo dục tin cậy.

          Trong thời kì hội nhập và phát triển, kinh tế xã hội có nhiều sự đổi thay, chiến lược của nhà trường tất nhiên có sự điều chỉnh và bổ sung. Bản chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

          II. Kiến nghị

          1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo

          - Điều chỉnh, bổ sung chính sách học sinh các trường PTDTNT. Một số quy định trong trong Thông tư 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT hiện nay không còn phù hợp. n: trang bị cấp bằng hiện vật 1 lần, định mức chi tiền điện, nước phục vụ việc học tập và sinh hoạt ...

      - Định mức biên chế giáo viên/lớp ở trường PTDTNT chưa đảm bảo để giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ. Chưa có quy định cụ thể về biên chế đối với viên chức làm các công việc đặc thù trong nhà trường như tư vấn học đường, quản lí nội trú, GV dạy tiếng DTTS,. Đề nghị xem xét bổ sung.

          - Chính sách chế độ đối với nhân viên công tác trong các trường PTDTNT chưa phù hợp với đặc thù công việc.

          2.  Đối với UBND tỉnh, Sở GD&ĐT

    - Quan tâm đầu tư xây dựng CSVC cho nhà trường bởi hiện nay CSVC của  trường chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển theo quy mô và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc theo Quyết định số 1091/QĐ-UBND ngày 10/05/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2018-2025”. Quy mô của Trường đã vượt quá điều kiện CSVC, dẫn đến tình trạng thiếu phòng nội trú, phòng chức năng, sân chơi, bãi tập, công trình phụ trợ,…đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học, nuôi dưỡng HS và các hoạt động giáo dục của nhà trường.

          - Tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện kế hoạch chiến lược; giúp đỡ nhà trường về cách tổ chức và thực hiện; bsung cho nhà trường những GV giỏi, những CBQL giỏi.

          3. Đối với UBND huyện, phòng GD&ĐT

- Quan tâm chỉ đạo công tác tuyển sinh của chính quyền địa phương cấp xã đảm bảo đầu vào chất lượng, đúng đối tượng.

          - Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào DTTS, xóa dần tư tưởng trông chờ, ỷ lại trong nhân dân .

          4. Đối với nhà trường

Tất cả CBQL, GV, nhân viên và HS quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch chiến lược, xây dựng nhà trường xứng đáng với sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra ./.                                                                                                                                                                          

Nơi nhận:                                                                                 HIỆU TRƯỞNG        

- Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Ban Dân tộc;                                                                                                          Đã kí

- Toàn trường;

- Ban Đại diện CMHS,

- Lưu: VT.                                                                               

                                                                                                   CHÂU QUỲNH DAO                                                                                                   

 

                                                           

   PHÊ DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO           

                            (Đã phê duyệt)